| SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG TRƯỜNG THPT KINH MÔN II Số: /BC-THPTKMII | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phạm Sư Mạnh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm: 2025
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin chung
Trường THPT Kinh Môn II đóng trên địa bàn phường Phạm Sư Mạnh, thành phố Hải Phòng. Thành lập theo Quyết định số: 339/2003/QĐ-UB ngày 23/01/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, mang tên: Trường THPT Bán Công Kinh Môn.
Cơ quan quản lý trực tiếp: Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương
2. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục
- Sứ mạng
+ Xây dựng môi trường học tập, rèn luyện thân thiện, nề nếp, kỷ cương, chất lượng, nhân văn;
+ Đội ngũ vừa hồng vừa chuyên để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo; tạo cơ hội cho học sinh phát huy hết những năng lực vốn có;
+ Phong cách văn hóa giáo dục hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc; phong cách giao tiếp và truyền đạt mới mẻ là nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường;
+ Hướng tới hoàn thành sứ mệnh “Công dân toàn cầu là sản phẩm của chúng tôi”.
- Tầm nhìn
+ Trở thành một ngôi trường có chất lượng cao, giáo dục ra những học sinh tốt về đạo đức, giỏi về trí lực, mạnh khỏe về thể chất, có kỹ năng sống tốt, đáp ứng cho việc tiếp tục học lên các lớp trên hoặc đi vào cuộc sống; là nơi học sinh có thể tin tưởng, lựa chọn để học tập và rèn luyện; nơi giáo viên luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc, thành đạt và hạnh phúc.
- Giá trị cốt lõi
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Hòa nhập, dũng cảm, đam mê, thích ứng.
- Phương châm hành động
“Công dân toàn cầu là sản phẩm của chúng tôi”
- Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
+ Tinh thần, trách nhiệm + Sáng tạo đổi mới
+ Hợp tác, chia sẻ + Đoàn kết, dân chủ
+ Kỷ cương, nề nếp + Truyền thống, hội nhập.
3. Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
Thành lập theo Quyết định số: 339/2003/QĐ-UB ngày 23/01/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, mang tên: Trường THPT Bán Công Kinh Môn. Năm 2008, theo Quyết định số: 4263/QĐ-UBND, ngày 20/11/2008 của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc đổi tên trường thành trường THPT Kinh Môn II. Năm 2013, trường được chuyển đổi loại hình từ Bán công sang loại hình Công lập theo Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 16/08/2013 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Hải Dương;
Năm 2015, trường được công nhận là trường đạt Chuẩn Quốc gia theo Quyết định số: 3171 /QĐ-UBND, ngày 08/12/2015, của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Năm 2025 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 theo Quyết định số 568/QĐ-SGDĐT, ngày 25/3/2025.
4. Thông tin người đại diện pháp luật
- Họ và tên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Số điện thoại liên hệ: 0223 600 688
- Địa chỉ liên hệ: phường Phạm Sư Mạnh, thành phố Hải Phòng
5. Tổ chức bộ máy của nhà trường bao gồm
- Hội đồng trường: 15 thành viên theo Quyết định của Sở GD&ĐT Hải Dương;
- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng gồm 03 người: 01 Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng ;
- Hội đồng thi đua khen thưởng: Được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng;
- Hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn; Được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng;
- Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, trường THPT Kinh Môn II gồm 46 đảng viên, trực thuộc Đảng bộ thị xã Kinh Môn, nay thuộc Đảng bộ phường Phạm Sư Mạnh, thành phố Hải Phòng;
- Tổ chức Công đoàn nhà trường gồm 68 công đoàn viên, trưc thuộc Công đoàn ngành giáo dục Hải Dương;
- Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chịu sự quản lý trực tiếp của thị đoàn Kinh Môn, nay là Đoàn phường Phạm Sư Mạnh và Chi bộ đảng nhà trường;
- Các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học; tổ phục vụ các hoạt động giáo dục: Được thành lập hằng năm theo quyết định của Hiệu trưởng.
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
Tổng số 71 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó có 46 Đảng viên.
- Lãnh đạo trường: 03
- Đội ngũ giáo viên: 62 (01 GV hợp đồng thỉnh giảng).
| Tổng số GV | Trong đó |
| Toán | Lý | Hóa | Sinh | Tin | Văn | Sử | Địa | CD | QP | TD | KTCN | KTNN | T.Anh |
| 62 | 10 | 5 | 4 | 3 | 3 | 9 | 4 | 3 | 3 | 2 | 4 | 2 | 2 | 9 |
Chất lượng đội ngũ: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn (17 giáo viên có trình độ trên chuẩn).
- Nhân viên hành chính: 03.
- Nhân viên bảo vệ: 02.
- Nhân viên tạp vụ: 01.
100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định của Sở, kế hoạch của trường và các nhân.
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Diện tích đất và cơ cấu khối các công trình
- Diện tích khuôn viên nhà trường: 12.757 m2. Tương ứng 10,37m2/học sinh, đảm bảo yêu cầu về diện tích theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
- Cơ cấu khối công trình của nhà trường:
| TT | Số liệu | Năm học 2021-2022 | Năm học 2022-2023 | Năm học 2023-2024 | Năm học 2024-2025 | Năm học 2025-2026 | Ghi chú |
| I | Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập | 30; 10 | 30; 10 | 30; 10 | 30; 10 | 30; 10 | |
| 1 | Phòng học | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | |
| A | Phòng kiên cố | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | |
| B | Phòng bán kiên cố | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| C | Phòng tạm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | Phòng học bộ môn | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| A | Phòng kiên cố | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| B | Phòng bán kiên cố | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| C | Phòng tạm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Khối phục vụ học tập | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| A | Phòng kiên cố | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| B | Phòng bán kiên cố | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| C | Phòng tạm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| II | Khối phòng hành chính - quản trị | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | |
| 1 | Phòng kiên cố | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | |
| 2 | Phòng bán kiên cố | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Phòng tạm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| III | Thư viện | 01 | 01 | 01 | 01 | 01 | |
| IV | Các công trình, phòng chức năng khác (nếu có) | Nhà bảo vệ, nhà để xe, sân thể thao, tường bao, cổng trường | Nhà bảo vệ, nhà để xe, sân thể thao, tường bao, cổng trường | Nhà bảo vệ, nhà để xe, sân thể thao, tường bao, cổng trường | Nhà bảo vệ, nhà để xe, sân thể thao, tường bao, cổng trường | Nhà bảo vệ, nhà để xe, sân thể thao, tường bao, cổng trường | |
| | Cộng | 54 | 54 | 54 | 54 | 54 | |
Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định về cơ sở vật tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các hạng mục của nhà trường đều đạt và vượt mức quy định.
2. Số thiết bị dạy học hiện có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
Thiết bị dạy học hiện có cơ bản đáp ứng được yêu cầu tối thiểu theo quy định. Một số tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng; bộ thí nghiệm được thay thế bằng thí nghiệm ảo phục vụ dạy học và thực hành của học sinh
3. Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Lựa chọn sách giáo khoa và nội dung lựa chọn ở môn (Công nghệ và GDTC) thực hiện theo kết quả lựa chọn sách giáo khoa của trường và Quyết định của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt danh mục sách giáo khoa. Cụ thể:
| Môn | Lựa chọn bộ sách giáo khoa | Lựa chọn nội dung | Ghi chú |
| Toán | Cánh diều | | |
| Ngữ văn | Cánh diều | | |
| Tiếng anh | Global Success | | |
| Vật lí | Kết nối tri thức với cuộc sống | | |
| Hóa | Cánh diều | | |
| Sinh | Kết nối tri thức với cuộc sống | | |
| Lịch sử | Cánh diều | | |
| Địa lí | Cánh diều | | |
| KT-PL | Cánh diều | | |
| Tin | Cánh diều | | |
| GDTC | Kết nối tri thức với cuộc sống | Cả 3 khối: 6 lớp lựa chọn bóng chuyền (A,B,C,D,E,G), 4 lớp (H,I,KM) lựa chọn nội dung cầu lông | |
| QP-AN | Đại học sư phạm | | |
| Công nghệ | Cánh diều | Khối 12: CN NN Khối 10, 11: CN CN | |
| Trải nghiệm -HN | Cánh diều | | |
Thư viện nhà trường có đầy đủ các loại sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, báo, tạp chí, băng đĩa đạt tiêu chuẩn của thư viện; sách được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp có thẩm mĩ cao. Thư viện có đầy đủ bàn ghế đáp ứng nhu cầu đọc sách tại chỗ của học sinh. Phát huy được hiệu quả trong việc phục vụ phong trào đọc sách, báo của CBGV nhân viên và học sinh. 100% học sinh được làm thẻ thư viện theo năm học. Hằng năm kịp thời bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo cho giáo viên và học sinh góp phần phục vụ tốt trong việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
Số lượng sách, báo, tạp chí cụ thể như sau:
- Sách giáo khoa: 4357 bản
- Sách nghiệp vụ: 1256 bản;
- Sách tham khảo: 4028 bản
- Sách giáo dục pháp luật có 124 bản.
- Sách giáo dục đạo đức có 107 bản.
- Sách Hồ Chí Minh: 46 bản
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Intrenet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC5
1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
Theo chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương, năm 2024 trường THPT Kinh Môn II tổ chức thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo Thông tư 18/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Công tác tự kiểm định đã được triển khai; báo cáo tự kiểm định đã thể hiện quá trình tự đánh giá một cách khách quan, nghiêm túc, sự đầu tư công sức, trí tuệ của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, và tiêu biểu là các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
Với kết quả tự đánh giá, theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh trường THPT Kinh Môn II rất tự hào bởi những thành quả mà nhà trường đã xây dựng và đạt được trong những năm qua. Đối chiếu kết quả hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THPT được Bộ GD&ĐT ban hành. Kết quả tự đánh giá của nhà trường như sau:
Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt
+ Tống số: 28 tiêu chí
+ Tổng số các tiêu chí đạt mức 1: 28/28 = 100 %
+ Tổng số các tiêu chí đạt mức 2: 28/28 = 100 %
+ Tổng số các tiêu chí đạt mức 3: 12/20 = 60 %
Căn cứ kết quả tự đánh giá đã nêu trên, đối chiếu với quy định kèm theo Thông tư 18/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT, trường THPT Kinh Môn II nhận thấy: Trường đạt tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1.
2. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm.
- Kết quả đánh giá ngoài được Sở GD&ĐT công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 2.
- Kết quả trường chuẩn quốc gia: Được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, theo Quyết định số 568/QĐ-SGDĐT, ngày 25/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương, thời gian 05 năm từ tháng 3/2025 đến tháng 3/2030.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Kết quả tuyển sinh; tổng số học sinh theo từng khối; số học sinh bình quân/lớp theo từng khối; số lượng học sinh học 02 buổi/ngày; số lượng học sinh nam/học sinh nữ, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật; số lượng học sinh chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại trường:
- Kết quả tuyển sinh đầu cấp: Chỉ tiêu tuyển sinh: 420, tổng số tuyển sinh lớp 10 là 422 học sinh
- Số lượng HS theo từng khối
| Khối lớp | Số lớp, số học sinh | Bình quân HS/ lớp | Số HS học 2 buổi/ngày | Số HS dân tộc thiểu số | Số HS chuyển đến | Số HS chuyển đi | Số HS khuyết tật |
| Số lớp | Số học sinh |
| Tổng số | Nữ |
| 10 | 10 | 422 | 220 | 42 | 0 | 3 | 1 | 8 | 0 |
| 11 | 10 | 394 | 206 | 40 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 |
| 12 | 10 | 405 | 216 | 40 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| Tổng | 30 | 1221 | 648 | | 0 | 4 | 1 | 10 | 1 |
2. Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học sinh không được lên lớp trong năm học 2024-2025:
| STT | Nội dung | Tổng số | Chia ra theo khối lớp | | |
| Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
| I | Số học sinh chia theo kết quả Rèn luyện | | 417 | 394 | 405 |
| 1 | Tốt (tỷ lệ so với tổng số) | 1032 (84,9%) | 80,6 | 84 | 90,1 |
| 2 | Khá (tỷ lệ so với tổng số) | 162 (13%) | 17 | 13 | 9,6 |
| 3 | Đạt (tỷ lệ so với tổng số) | 18 (1,48) | 1,44 | 2,79 | 0,25 |
| 4 | Chưa đạt (tỷ lệ so với tổng số) | 4 (0,33%) | 0,96 | 0,32 | 0 |
| II | Số học sinh chia theo kết quả học tập | | | | |
| 1 | Tốt (tỷ lệ so với tổng số) | 247 (20,3%) | 8,87 | 13,2 | 39 |
| 2 | Khá (tỷ lệ so với tổng số) | 890 (73,2%) | 79,6 | 80,5 | 59,5 |
| 3 | Đạt (tỷ lệ so với tổng số) | 78 (6,41%) | 11,3 | 3,65 | 1,48 |
| 4 | Chưa đạt (tỷ lệ so với tổng số) | 0 | 0 | 0 | 0 |
| III | Tổng hợp kết quả cuối năm | | | | |
| 1 | Lên lớp (tỷ lệ so với tổng số) | 1216 | 413 | 339 | 405 |
| a | Học sinh xuất sắc (tỷ lệ so với tổng số) | 5 | 1 | 2 | 2 |
| b | Học sinh giỏi (tỷ lệ so với tổng số) | 240 | 35 | 49 | 156 |
| 2 | Thi lại (tỷ lệ so với tổng số) | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Lưu ban (tỷ lệ so với tổng số) | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Chuyển trường đến/đi (tỷ lệ so với tổng số) | | 1/8 | 0/2 | 0 |
| 5 | Bị đuổi học (tỷ lệ so với tổng số) | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 6 | Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học) (tỷ lệ so với tổng số) | 5 | 3 | 1 | 1 |
| IV | Số học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi | | | | |
| 1 | Cấp huyện | 4 | 3 | | 1 |
| 2 | Cấp tỉnh/thành phố | 11 | 3 | 3 | 7 |
| 3 | Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế | 2 | 1 | | 1 |
| V | Số học sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp | | | | |
| VI | Số học sinh được công nhận tốt nghiệp | | | | |
| 1 | Giỏi (tỷ lệ so với tổng số) | | | | |
| 2 | Khá (tỷ lệ so với tổng số) | | | | |
| 3 | Trung bình (Tỷ lệ so với tổng số) | | | | |
| VII | Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng (tỷ lệ so với tổng số) | | | | 197/404 48,7% |
| VIII | Số học sinh nam/số học sinh nữ | 597/619 | 207/210 | 180/214 | 210/195 |
| IX | Số học sinh dân tộc thiểu số | 1 | | | |
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH7
6. Công khai tình hình tài chính
(Công khai bằng hình thức niêm yết)
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC8
| Nơi nhận: - Sở GDĐT;
- Các Phó Hiệu trưởng;
- Trưởng các đoàn thể, tổ trưởng ;
| HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Ngọc Tuấn | | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |